Chứng chỉ LANGUAGECERT là chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được người học quan tâm khi có nhu cầu đánh giá năng lực ngoại ngữ và sử dụng kết quả trong học tập. Đáng chú ý, trong năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 1430/QĐ-BGDĐT ngày 29/5/2026, công nhận các cấp độ của LANGUAGECERT International ESOL và LANGUAGECERT Academic tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Đây cũng là nội dung được VNi Education cập nhật nhằm giúp người học có thêm thông tin trước khi lựa chọn chứng chỉ tiếng Anh phù hợp. Quyết định mới tạo cơ sở để đối chiếu cấp độ hoặc điểm số LANGUAGECERT với KNLNNVN trong phạm vi được quy định. Tuy nhiên, hai loại chứng chỉ LANGUAGECERT được đề cập trong Quyết định có cách thể hiện kết quả khác nhau, vì vậy cần xác định đúng loại chứng chỉ trước khi thực hiện quy đổi.
Vậy chứng chỉ LANGUAGECERT là gì, gồm những loại nào, B2 tương đương bậc mấy và được sử dụng trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp người mới tìm hiểu nắm được những thông tin quan trọng nhất.

Mục lục bài
- 1. Chứng chỉ LANGUAGECERT là gì?
- 2. LANGUAGECERT International ESOL và LANGUAGECERT Academic khác nhau thế nào?
- 3. Quyết định công nhận chứng chỉ LANGUAGECERT của Bộ GD&ĐT
- 4. Chứng chỉ LANGUAGECERT được quy đổi sang KNLNN 6 bậc như thế nào?
- 5. LANGUAGECERT B2 tương đương bậc mấy?
- 6. Chứng chỉ LANGUAGECERT được sử dụng để làm gì?
- 7. Những điều cần lưu ý khi lựa chọn chứng chỉ LANGUAGECERT
- FAQ – Câu hỏi thường gặp về chứng chỉ LANGUAGECERT
1. Chứng chỉ LANGUAGECERT là gì?
Chứng chỉ LANGUAGECERT là chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh, trong đó kết quả được thể hiện theo cấp độ hoặc thang điểm tùy từng chương trình.
Theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hai loại chứng chỉ LANGUAGECERT được công nhận để đối chiếu với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam gồm:
- LANGUAGECERT International ESOL.
- LANGUAGECERT Academic.
Điểm cần lưu ý là việc công nhận được thực hiện đối với các cấp độ của từng loại chứng chỉ, đồng thời xác định mức tương đương với các bậc của KNLNNVN.
Vì vậy, khi tìm hiểu hoặc sử dụng chứng chỉ LANGUAGECERT, người học không nên chỉ quan tâm đến tên “LANGUAGECERT” mà cần kiểm tra cụ thể loại chứng chỉ, cấp độ hoặc điểm số được ghi trên kết quả.
2. LANGUAGECERT International ESOL và LANGUAGECERT Academic khác nhau thế nào?
Hai loại chứng chỉ đều thuộc hệ thống LANGUAGECERT nhưng có cách thể hiện kết quả khác nhau.
2.1. LANGUAGECERT International ESOL
LANGUAGECERT International ESOL được thể hiện theo các cấp độ từ A1 đến C2, gồm:
- A1 Preliminary
- A2 Access
- B1 Achiever
- B2 Communicator
- C1 Expert
- C2 Mastery
Các cấp độ này được Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối chiếu lần lượt với Bậc 1 đến Bậc 6 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
2.2. LANGUAGECERT Academic
LANGUAGECERT Academic sử dụng thang điểm từ 10 đến 100.
Khác với International ESOL, khi xác định mức tương đương KNLNNVN, người học cần căn cứ vào khoảng điểm thực tế trên chứng chỉ.
Ví dụ, theo bảng quy đổi tại Quyết định:
- 10–19 điểm → Bậc 1
- 20–39 điểm → Bậc 2
- 40–59 điểm → Bậc 3
- 60–74 điểm → Bậc 4
- 75–89 điểm → Bậc 5
- 90–100 điểm → Bậc 6

Trên mẫu chứng chỉ, người học có thể thấy các thông tin như tên bài thi, kết quả đánh giá, số chứng chỉ, số thí sinh, ngày cấp và trình độ CEFR. Khi sử dụng kết quả cho mục đích tuyển sinh, đào tạo, cần đối chiếu điểm số thực tế với bảng quy đổi LANGUAGECERT Academic sang KNLNNVN được quy định tại Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.3. Cần phân biệt hai loại chứng chỉ khi quy đổi
Có thể hiểu đơn giản:
LANGUAGECERT International ESOL được xác định theo cấp độ, trong khi LANGUAGECERT Academic được xác định theo thang điểm.
Do đó, nếu cần xác định LANGUAGECERT tương đương bậc nào, trước tiên phải kiểm tra chính xác loại chứng chỉ đang sử dụng.
3. Quyết định công nhận chứng chỉ LANGUAGECERT của Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định công nhận các cấp độ của chứng chỉ tiếng Anh LANGUAGECERT tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN).
Theo Điều 1 của Quyết định, hai loại chứng chỉ được đề cập gồm:
- LANGUAGECERT International ESOL.
- LANGUAGECERT Academic.
Phạm vi sử dụng được xác định là tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
3.1. Căn cứ pháp lý của quyết định
Quyết định được ban hành trên cơ sở các quy định liên quan đến giáo dục, hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và quy chế tuyển sinh, đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
Một số căn cứ được nêu trong Quyết định gồm:
- Luật Giáo dục năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2025.
- Nghị định số 37/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.
- Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT về tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.
- Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ.
Các căn cứ trên là cơ sở để Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét và công nhận mức tương đương của chứng chỉ LANGUAGECERT với KNLNNVN.
4. Chứng chỉ LANGUAGECERT được quy đổi sang KNLNN 6 bậc như thế nào?
Đây là nội dung quan trọng nhất đối với người đang sở hữu hoặc dự định thi chứng chỉ LANGUAGECERT.
4.1. LANGUAGECERT International ESOL
Theo bảng quy đổi trong Quyết định, các cấp độ LANGUAGECERT International ESOL được đối chiếu như sau:

Như vậy, LANGUAGECERT International ESOL B2 Communicator tương đương Bậc 4 KNLNNVN theo bảng quy đổi được công nhận.
4.2. LANGUAGECERT Academic
Đối với LANGUAGECERT Academic, mức tương đương được xác định dựa trên thang điểm:

Điểm cần nhớ là với LANGUAGECERT Academic, người học phải căn cứ vào điểm số thực tế để xác định bậc tương đương.
5. LANGUAGECERT B2 tương đương bậc mấy?
Đây là câu hỏi phổ biến khi tìm hiểu chứng chỉ LANGUAGECERT.
Nếu là LANGUAGECERT International ESOL B2 Communicator, chứng chỉ này tương đương Bậc 4 KNLNNVN.
Đối với LANGUAGECERT Academic, khoảng 60–74 điểm tương đương Bậc 4 KNLNNVN.
Vì vậy, không nên chỉ nhìn thấy chữ “B2” rồi mặc định tất cả chứng chỉ LANGUAGECERT đều được quy đổi theo cùng một cách. Cần xác định rõ:
- Nếu là International ESOL B2 Communicator → Bậc 4.
- Nếu là LANGUAGECERT Academic → căn cứ vào điểm số, trong đó 60–74 điểm → Bậc 4.
Cách phân biệt này đặc biệt quan trọng khi chứng chỉ được sử dụng cho hồ sơ tuyển sinh hoặc đào tạo đại học.
6. Chứng chỉ LANGUAGECERT được sử dụng để làm gì?
Theo phạm vi được nêu tại Quyết định, các cấp độ LANGUAGECERT được công nhận để sử dụng trong:
- Tuyển sinh.
- Đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Điều này có nghĩa là người học có thể sử dụng kết quả LANGUAGECERT trong các trường hợp thuộc phạm vi công nhận của Quyết định, với điều kiện đáp ứng yêu cầu cụ thể của chương trình hoặc cơ sở giáo dục.
Tuy nhiên, không nên hiểu việc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận LANGUAGECERT là chứng chỉ này tự động đáp ứng mọi yêu cầu ngoại ngữ trong mọi trường hợp.
Ví dụ, nếu một trường đại học yêu cầu một mức điểm hoặc cấp độ cụ thể, người học vẫn cần kiểm tra thông báo tuyển sinh và quy định của trường trước khi sử dụng chứng chỉ.
7. Những điều cần lưu ý khi lựa chọn chứng chỉ LANGUAGECERT
Trước khi đăng ký thi hoặc sử dụng chứng chỉ LANGUAGECERT, người học nên kiểm tra:
Xác định đúng loại chứng chỉ
Cần phân biệt LANGUAGECERT International ESOL và LANGUAGECERT Academic vì hai loại có cách thể hiện kết quả khác nhau.
Xác định mức cần đạt
Nếu mục tiêu là Bậc 4 KNLNNVN, có thể đối chiếu:
- International ESOL B2 Communicator.
- LANGUAGECERT Academic 60–74 điểm.
Kiểm tra mục đích sử dụng
Cần xác định chứng chỉ được dùng cho tuyển sinh, đào tạo hay mục đích cụ thể nào khác để đối chiếu đúng yêu cầu.
Kiểm tra yêu cầu của cơ sở giáo dục
Mặc dù đã có Quyết định công nhận, từng trường hoặc chương trình đào tạo vẫn có thể đưa ra yêu cầu cụ thể về cấp độ, điểm số và loại chứng chỉ.
Kiểm tra thông tin trên chứng chỉ
Họ tên, số chứng chỉ, số thí sinh, ngày cấp, điểm số và cấp độ cần được kiểm tra đầy đủ trước khi sử dụng.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về chứng chỉ LANGUAGECERT
Chứng chỉ LANGUAGECERT là gì?
LANGUAGECERT là chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh. Theo Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026, LANGUAGECERT International ESOL và LANGUAGECERT Academic được công nhận tương đương với các bậc của KNLNNVN trong phạm vi được quy định.
LANGUAGECERT có được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận không?
Có. Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận các cấp độ của LANGUAGECERT International ESOL và LANGUAGECERT Academic tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
LANGUAGECERT B2 tương đương bậc mấy?
LANGUAGECERT International ESOL B2 Communicator tương đương Bậc 4 KNLNNVN. Với LANGUAGECERT Academic, mức 60–74 điểm tương đương Bậc 4.
LANGUAGECERT Academic và International ESOL khác nhau thế nào?
International ESOL được thể hiện theo các cấp độ A1–C2, còn LANGUAGECERT Academic sử dụng thang điểm 10–100 để đối chiếu với KNLNNVN.
LANGUAGECERT Academic bao nhiêu điểm tương đương Bậc 4?
Theo bảng quy đổi, 60–74 điểm LANGUAGECERT Academic tương đương Bậc 4 KNLNNVN.
Chứng chỉ LANGUAGECERT được sử dụng để làm gì?
Theo Quyết định, các chứng chỉ được công nhận được sử dụng trong tuyển sinh và đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Kết luận
Chứng chỉ LANGUAGECERT đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận mức tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quyết định ban hành năm 2026.
Có hai loại chứng chỉ được đề cập trong Quyết định là LANGUAGECERT International ESOL và LANGUAGECERT Academic. Trong đó, International ESOL được đối chiếu theo cấp độ từ A1 đến C2, còn Academic được đối chiếu theo thang điểm từ 10 đến 100.
Đáng chú ý, LANGUAGECERT International ESOL B2 Communicator tương đương Bậc 4, trong khi LANGUAGECERT Academic đạt 60–74 điểm tương đương Bậc 4 KNLNNVN.
Phạm vi công nhận được nêu trong Quyết định là tuyển sinh và đào tạo các trình độ của giáo dục đại học. Vì vậy, người học nên xác định đúng loại chứng chỉ, cấp độ hoặc điểm số và kiểm tra yêu cầu cụ thể của cơ sở giáo dục trước khi đăng ký hoặc sử dụng chứng chỉ.
Điện thoại: 0823 86 5858
TRỤ SỞ CHÍNH: Số 89, Hồ Tùng Mậu, Phường Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội
VĂN PHÒNG TUYỂN SINH:
- Thành phố Hà Nội: Số 144, Đường Trần Vỹ, Phường Phú Diễn
- Thành phố Hồ Chí Minh: TT17, Đường Tam Đảo, Phường Hoà Hưng
- Thành phố Hải Phòng: Số 8/56/90 Trung Lực, P. Hải An
- Tỉnh Bắc Ninh: Số 68, đường Lê Hồng Phong, Phường Bắc Giang
- Tỉnh Phú Thọ: Khu 3, Phường Việt Trì

