Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện là hệ thống tiêu chuẩn quan trọng quy định trình độ, nhiệm vụ và điều kiện thăng hạng đối với người làm công tác thư viện trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Việc nắm rõ chuẩn chức danh nghề nghiệp thư viện giúp viên chức định hướng phát triển nghề nghiệp, chuẩn bị hồ sơ thăng hạng và đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.
Hiện nay, các quy định chính được ban hành tại Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (có hiệu lực từ ngày 15/8/2022) và được điều chỉnh bổ sung bởi các văn bản liên quan.
Mục lục bài
- 1. Các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện
- 2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
- 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo từng hạng
- 4. Nhiệm vụ chính theo từng hạng
- 5. Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- 6. Ý nghĩa của việc nắm rõ chuẩn chức danh nghề nghiệp thư viện
- 7. Kết luận
- TẬP ĐOÀN GIÁO DỤC VNI
1. Các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện

Theo quy định hiện hành, chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện gồm 4 hạng:
| Hạng chức danh | Mã số | Loại viên chức | Hệ số lương |
|---|---|---|---|
| Thư viện viên hạng I | V.10.02.30 | A3.2 | 5,75 – 7,55 |
| Thư viện viên hạng II | V.10.02.05 | A2.2 | 4,00 – 6,38 |
| Thư viện viên hạng III | V.10.02.06 | A1 | 2,34 – 4,98 |
| Thư viện viên hạng IV | V.10.02.07 | B | 1,86 – 4,06 |
2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
Viên chức chuyên ngành thư viện cần đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp sau:
- Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc, tuân thủ pháp luật và quy định của ngành
- Trung thực, khách quan, làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng
- Tôn trọng quyền tiếp cận và sử dụng thư viện của mọi tầng lớp nhân dân
- Có ý thức cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thư viện
- Đoàn kết, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo từng hạng
Thư viện viên hạng I (V.10.02.30)
- Có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện hoặc chuyên ngành phù hợp
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định
Thư viện viên hạng II (V.10.02.05)
- Có bằng đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện (Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện)
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Thư viện viên hạng III (V.10.02.06)
- Có bằng đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện (Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện)
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Thư viện viên hạng IV (V.10.02.07)
- Có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện (Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện)
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
4. Nhiệm vụ chính theo từng hạng
| Hạng | Nhiệm vụ chính |
|---|---|
| Hạng I | Chủ trì xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm; nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; hướng dẫn chuyên môn cho hạng dưới |
| Hạng II | Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyên môn; quản lý bộ sưu tập; tổ chức hoạt động phục vụ bạn đọc |
| Hạng III | Xây dựng kế hoạch hàng năm; thực hiện nghiệp vụ thư viện theo phân công; hỗ trợ người dùng tìm kiếm và sử dụng tài liệu |
| Hạng IV | Thực hiện các công việc nghiệp vụ cơ bản theo sự phân công của cấp trên |
5. Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Viên chức được xét thăng hạng khi đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện riêng theo từng hạng, bao gồm:
- Đơn vị có nhu cầu và còn chỉ tiêu hạng chức danh dự xét
- Đang giữ chức danh hạng liền kề thấp hơn
- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn
- Có thời gian giữ chức danh hiện tại đủ theo quy định
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ hạng
6. Ý nghĩa của việc nắm rõ chuẩn chức danh nghề nghiệp thư viện
- Giúp viên chức chủ động lập kế hoạch học tập, bồi dưỡng để thăng hạng
- Đáp ứng đúng yêu cầu khi tuyển dụng, bổ nhiệm, chuyển đổi chức danh
- Làm cơ sở để xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức trong đơn vị
- Hỗ trợ công tác quản lý nhân sự ngành thư viện theo đúng quy định pháp luật
7. Kết luận

Chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định trình độ, nhiệm vụ và lộ trình phát triển nghề nghiệp của người làm công tác thư viện. Việc cập nhật và thực hiện đúng quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ và hiệu quả hoạt động thư viện trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay.
Viên chức và đơn vị sự nghiệp cần thường xuyên theo dõi các văn bản mới nhất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để áp dụng chính xác.
TẬP ĐOÀN GIÁO DỤC VNI
Điện thoại: 0823 86 5858
TRỤ SỞ CHÍNH: Số 89, Hồ Tùng Mậu, Phường Từ Liêm, Thành Phố Hà Nội
VĂN PHÒNG TUYỂN SINH:
- Thành phố Hà Nội: Số 144, Đường Trần Vỹ, Phường Phú Diễn
- Thành phố Hồ Chí Minh: TT17, Đường Tam Đảo, Phường Hoà Hưng
- Thành phố Hải Phòng: Số 8/56/90 Trung Lực, P. Hải An
- Tỉnh Bắc Ninh: Số 68, đường Lê Hồng Phong, Phường Bắc Giang
- Tỉnh Phú Thọ: Khu 3, Phường Việt Trì


